Máy Vật lý trị liệu Quân đội

Cấp cứu đột quỵ não – HHK

đột quỵ nãoĐột quỵ não (hay tai biến mạch máu não) là tình trạng suy giảm hoặc mất cấp tính chức năng của não bộ, biểu hiện qua các rối loạn vận động, cảm giác, giác quan, thần kinh thực vật và tâm thần. Bệnh xảy ra đột ngột do tổn thương mạch máu nuôi dưỡng một vùng não chuyên biệt. Đây là một tình trạng cấp cứu y khoa tối khẩn cấp đòi hỏi quy trình chẩn đoán nhanh chóng và can thiệp kịp thời để cứu sống người bệnh.

1. Quy trình chẩn đoán đột quỵ não chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng

Để tối ưu hóa hiệu quả cấp cứu đột quỵ não, việc chẩn đoán phân biệt chính xác thể bệnh đóng vai trò sống còn:

  • Triệu chứng lâm sàng: Xuất hiện đột ngột các khiếm khuyết thần kinh khu trú kéo dài trên 24 giờ (hoặc gây tử vong dưới 24 giờ), loại trừ chấn thương sọ não. Một số trường hợp triệu chứng ban đầu nhẹ sau đó tiến triển nặng dần trong ngày đầu tiên.
  • Xét nghiệm dịch não tủy: Dịch não tủy màu đỏ đều gợi ý xuất huyết não. Dịch không màu thường gặp ở nhồi máu não hoặc chảy máu sâu trong chất não chưa lan vào khoang dưới nhện.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan) sọ não: Phương pháp chẩn đoán quyết định. Cho thấy ổ tăng tỷ trọng trong chất não (chảy máu não) hoặc ổ giảm tỷ trọng (nhồi máu não). Trong nhồi máu não sớm dưới 24 giờ, vùng giảm tỷ trọng có thể chưa rõ ràng.
  • Chụp cộng hưởng từ mạch máu (MRA): Phát hiện rất sớm các vùng nhu mô não bị thiếu máu cục bộ.
  • Chụp động mạch não (AG): Giúp chẩn đoán chính xác dị dạng mạch máu và phân biệt rõ ràng với u não hay áp xe não.

đột quỵ não

2. Phác đồ điều trị cấp cứu đột quỵ não toàn diện

2.1. Nguyên tắc điều trị chung

  • Bất động bệnh nhân tuyệt đối cho đến khi tình trạng thần kinh hoàn toàn ổn định.
  • Duy trì và bảo vệ các chức năng sống cơ bản theo thứ tự ưu tiên.
  • Chống phù não tích cực để bảo vệ nhu mô não lành.
  • Điều trị đặc hiệu theo nguyên nhân (cầm máu cho xuất huyết não, tiêu sợi huyết/chống đông cho nhồi máu não).
  • Chăm sóc toàn diện, điều trị triệu chứng và dự phòng biến chứng thứ phát.

2.2. Các biện pháp điều trị chung cho mọi thể đột quỵ

2.2.1. Bất động bệnh nhân

Hạn chế tối đa việc dịch chuyển. Nếu cần vận chuyển, phải thực hiện vô cùng nhẹ nhàng, tránh rung lắc hoặc thay đổi tư thế đột ngột.

2.2.2. Duy trì các chức năng sống (Quy tắc A – B – C)

  • A (Airway) – Thông đường thở: Hút đờm dãi, tháo răng giả, để đầu nằm nghiêng. Đặt canul cổ ngỗng chống tụt lưỡi nếu hôn mê sâu.
  • B (Breathing) – Đảm bảo hô hấp: Cho thở oxy dòng cao hoặc hỗ trợ thông khí nhân tạo bằng máy khi có chỉ định suy hô hấp.
  • C (Circulation) – Hỗ trợ tuần hoàn: Sử dụng thuốc cường tim nếu suy tim. Nâng huyết áp bằng truyền dịch và dùng thuốc co mạch (Dopamine) nếu có tụt huyết áp. Chỉ kiểm soát hạ huyết áp khi huyết áp tâm thu vượt quá 180 mmHg bằng các thuốc hạ áp thích hợp, tránh hạ quá nhanh làm giảm tưới máu não.

2.2.3. Chống phù não tích cực

Nằm đầu cao 30 độ, tăng thông khí. Có thể sử dụng:

  • Mannitol 20%: Truyền tĩnh mạch nhanh liều 1g/kg trong 30 phút đầu. Có thể nhắc lại 0,5g/kg sau 6 giờ. Dùng tối đa trong 48 giờ đầu và theo dõi sát tim mạch.
  • Magnesium sulfat 15%: Tiêm bắp 2 ống/24 giờ (tuyệt đối không tiêm tĩnh mạch).
  • Glycerin 50%: Uống 50ml x 2 lần/ngày.
  • Lưu ý: Hạn chế tối đa Corticoid và tránh dùng Glucose ưu trương để chống phù não vì nguy cơ phù não dội ngược.

2.2.4. Ngăn ngừa co thắt mạch máu não thứ phát

Sử dụng Nimotop (Nimodipine) truyền tĩnh mạch chậm hoặc uống để bảo vệ mạch máu, ngăn co thắt mạch thứ phát sau đột quỵ. Kết hợp uống An cung ngưu hoàng hoàn sớm trong 3 ngày đầu (1 viên/ngày) để hỗ trợ phục hồi.

2.2.5. Thuốc bổ trợ dinh dưỡng và bảo vệ tế bào thần kinh

  • Cerebrolysin: Cải thiện chuyển hóa tế bào thần kinh, chống toan hóa nhu mô não, kích thích phục hồi chức năng và trí nhớ.
  • Gliatilin: Tăng tổng hợp acetylcholine và phospholipids màng tế bào thần kinh, giúp phục hồi nhận thức hiệu quả.
  • Thuốc cải thiện tuần hoàn não (dùng từ tuần thứ 2): Cavinton, Tanakan, Duxil, Nootropil… giúp tối ưu hóa tuần hoàn và cấp oxy cho não bộ.

2.2.6. Chăm sóc triệu chứng và phòng biến chứng

Cân bằng nước, điện giải, điều chỉnh kiềm toan. Đặt sonde dạ dày nuôi dưỡng nếu hôn mê. Chăm sóc da chống loét, chống táo bón, dự phòng nhiễm khuẩn hô hấp và tiết niệu bằng kháng sinh thích hợp.

2.3. Điều trị chuyên biệt theo thể lâm sàng

2.3.1. Thể đột quỵ chảy máu não

  • Dùng thuốc cầm máu: Chỉ định sớm trong 3 ngày đầu (Hemocaprol, Transamin) để hạn chế ổ máu tụ lan rộng.
  • Can thiệp mạch qua da: Đặt coil nút mạch phình hoặc kẹp túi phình mạch bị vỡ.
  • Ngoại khoa: Phẫu thuật mở sọ lấy khối máu tụ giải áp khi áp lực nội sọ tăng cao đe dọa tính mạng.

2.3.2. Thể đột quỵ nhồi máu não

  • Liệu pháp tiêu huyết khối (rt-PA, Streptokinase, Urokinase): Sử dụng khấn cấp trong “giờ vàng” (trước 6 giờ đầu) để tái thông mạch máu bị tắc. Cần loại trừ tuyệt đối các chống chỉ định xuất huyết.
  • Thuốc chống đông: Dùng Heparin tiêu chuẩn hoặc Heparin trọng lượng phân tử thấp (Lovenox, Fraxiparin) để ngăn hình thành huyết khối mới.
  • Thuốc chống ngưng tập tiểu cầu: Aspirin kết hợp Plavix hoặc Ticlid giúp duy trì lòng mạch thông thoáng.
  • Thuốc ức chế thụ thể GP IIb/IIIa: Abciximab, Tirofiban được chỉ định phối hợp trong can thiệp động mạch não.
  • Can thiệp nội mạch: Lấy huyết khối cơ học bằng dụng cụ chuyên dụng qua catheter để khơi thông dòng máu trực tiếp.

2.4. Chăm sóc điều dưỡng chuyên sâu

Đóng vai trò cốt lõi trong hồi sức đột quỵ bao gồm khai thông đường thở, nuôi dưỡng qua ống thông đúng kỹ thuật, thay đổi tư thế chống loét tỳ đè và thực hiện nghiêm ngặt y lệnh điều trị phòng ngừa bội nhiễm khuẩn.

DMCA.com Protection Status