Tìm hiểu phương pháp điều trị viêm khớp dạng thấp không dùng thuốc bằng Y học cổ truyền
Điều trị viêm khớp dạng thấp bằng Y học cổ truyền (YHCT) là một quá trình đòi hỏi sự kiên trì và phối hợp toàn diện giữa dùng thuốc và các phương pháp không dùng thuốc. Trong đó, điện châm và xoa bóp bấm huyệt là những giải pháp hàng đầu được chứng minh đem lại hiệu quả cao, an toàn và hạn chế tối đa các tác dụng phụ cho người bệnh.
Cơ chế khoa học của phương pháp điều trị không dùng thuốc
Theo Y học hiện đại (YHHĐ), viêm khớp dạng thấp là bệnh lý tự miễn gây tổn thương màng hoạt dịch khớp. Các phương pháp điều trị Tây y thường tập trung vào thuốc giảm đau, kháng viêm và ức chế miễn dịch nhưng dễ đi kèm tác dụng phụ lên dạ dày, gan, thận. Ngược lại, châm cứu và xoa bóp bấm huyệt hoạt động thông qua cơ chế kích thích vật lý tại chỗ, thúc đẩy cơ thể tự điều hòa và chữa lành.
Khi châm cứu hoặc xoa bóp tác động lên các huyệt đạo – nơi tập trung nhiều mạch máu và dây thần kinh – cơ thể sẽ đáp ứng bằng các phản xạ tại chỗ, tiết đoạn và toàn thân. Điều này giúp tăng cường tuần hoàn máu, giảm đau, giãn cơ và giải phóng các chất trung gian có lợi.

Nhiều nghiên cứu khoa học thế giới chỉ ra rằng, điện châm kích thích sản sinh các hormon nội sinh có khả năng giảm đau cực mạnh như beta-endorphin (mạnh gấp 200 lần morphin), catecholamin và cortisol. Đồng thời, phương pháp này còn giúp điều hòa hoạt động của các tế bào miễn dịch lympho T, hỗ trợ tích cực trong việc kiểm soát phản ứng viêm tại khớp.
Ứng dụng điện châm theo từng thể lâm sàng của viêm khớp dạng thấp
1. Thể phong thấp nhiệt tý (Viêm khớp dạng thấp giai đoạn cấp tính)
Giai đoạn này khớp thường sưng, nóng, đỏ, đau dữ dội. Liệu pháp điện châm tập trung vào các huyệt: Phong trì, Khúc trì, Phong môn, Hợp cốc, Huyết hải, Túc tam lý, A thị huyệt.
Sử dụng xung điện có cường độ phù hợp với ngưỡng chịu đựng của bệnh nhân, tần số nhanh trong khoảng 20-30 phút mỗi lần để đạt hiệu quả cắt cơn đau nhanh chóng.
2. Thể thấp nhiệt thương âm (Viêm khớp dạng thấp mạn tính tiến triển chậm)
Phương pháp trị liệu áp dụng cho các huyệt: A thị huyệt, Phong trì, Khúc trì, Phong môn, Hợp cốc, Huyết hải, Túc tam lý, Tam âm giao, Thái khê.
Thực hiện điện châm với tần số chậm, thời gian từ 20-30 phút/lần nhằm bổ âm, khu phong, trừ thấp dần dần.
3. Thể đàm ứ ở kinh lạc (Giai đoạn biến dạng khớp, teo cơ, dính khớp)
Sử dụng các huyệt đạo: A thị huyệt, Phong môn, Đại chùy, Khúc trì, Hợp cốc, Huyết hải, Âm lăng tuyền, Huyền chung, Phong long, Túc tam lý.
Người thầy thuốc có thể áp dụng thể châm (châm thường không điện) hoặc điện châm tần số chậm trong 20-30 phút để hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc.
Kỹ thuật xoa bóp, ấn huyệt và tập vận động phục hồi
Xoa bóp bấm huyệt đóng vai trò then chốt trong việc duy trì biên độ vận động của khớp, chống dính khớp và teo cơ. Các kỹ thuật cơ bản bao gồm:
- Ấn: Dùng ngón tay tạo áp lực sâu lên vùng huyệt bị tắc nghẽn.
- Day: Sử dụng gốc bàn tay hoặc ô mô út di chuyển xoay tròn trên da vùng khớp tổn thương.
- Lăn: Vận động nhẹ nhàng cổ tay để dùng mu bàn tay lăn đều lên các cơ quanh khớp.
- Véo: Cuộn nhẹ lớp da của người bệnh giữa các đầu ngón tay để kích thích tuần hoàn dưới da.
- Vận động khớp: Thực hiện kết hợp các động tác gập, duỗi, xoay khớp theo phạm vi sinh lý. Cần tăng dần biên độ một cách nhẹ nhàng, động viên người bệnh kiên trì thực hiện hàng ngày để tránh nguy cơ xơ hóa khớp tái phát.
Cách phòng ngừa viêm khớp dạng thấp tái phát
Khi các triệu chứng sưng đau đã ổn định, bệnh nhân nên duy trì thói quen tự xoa bóp khớp hàng ngày tại nhà. Nên kết hợp tập luyện các môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, yoga, dưỡng sinh để duy trì sự dẻo dai. Ngoài ra, cần giữ ấm cơ thể, tránh để khớp tiếp xúc với môi trường ẩm thấp, lạnh gió đột ngột.
Cẩm nang tra cứu vị trí các huyệt đạo quan trọng
- A thị huyệt: Điểm đau nhất khi ấn trực tiếp lên vùng khớp tổn thương.
- Phong trì: Chỗ lõm phía sau gáy, ngoài cơ thang và trong cơ ức đòn chũm.
- Khúc trì: Nằm ở đầu ngoài nếp gấp khuỷu tay khi gập tay lại.
- Phong môn: Từ mỏm gai đốt sống lưng D2 đo ngang ra 1,5 thốn.
- Hợp cốc: Điểm lõm giữa xương bàn ngón tay cái và ngón trỏ.
- Huyết hải: Từ góc trên trong xương bánh chè đo thẳng lên 2 thốn.
- Đại chùy: Chỗ lõm ngay dưới mỏm gai đốt sống cổ C7.
- Tam âm giao: Từ đỉnh mắt cá chân trong đo thẳng lên 3 thốn, sát bờ sau xương chày.
- Túc tam lý: Dưới hõm ngoài xương bánh chè 3 thốn, cách mào chày 1 khoát ngón tay.
- Phong long: Từ huyệt Túc tam lý đo xuống dưới 5 thốn, dịch ra ngoài 1 khoát ngón tay.
Originally posted 2011-04-02 10:52:02.


