Tìm hiểu về chứng hiếp thống theo Đông y
Hiếp thống là thuật ngữ Đông y dùng để chỉ tình trạng đau nhức ở hai bên mạng sườn. Nguyên nhân chủ yếu gây ra chứng bệnh này là do can khí uất kết, khí cơ trở trệ, căng thẳng thần kinh kéo dài (stress) hoặc can âm hư suy. Trong y học cổ truyền, tạng can đóng vai trò chủ sơ tiết, thích sự thư thái và bình yên. Do đó, những trạng thái tâm lý tiêu cực như giận dữ, uất ức hay căng thẳng thường xuyên chính là tác nhân hàng đầu khiến gan bị tổn thương và sinh bệnh.
Biểu hiện điển hình của chứng hiếp thống
Người mắc chứng hiếp thống thường gặp phải các triệu chứng như đau tức vùng hạ sườn, khí nghịch lên gây hoa mắt, váng đầu, khí huyết lưu thông kém. Cơn đau có thể lan rộng đến vùng thượng vị khiến người bệnh ăn uống không ngon, mất ngủ, ngủ không sâu giấc. Các biểu hiện đi kèm khác bao gồm miệng đắng, tiểu buốt, tiểu đục, phụ nữ dễ bị rối loạn kinh nguyệt, nam giới có thể gặp tình trạng di tinh, xuất tinh không kiểm soát, khô miệng, hay giật mình hoặc hoảng sợ khi ngủ.

Lạc tiên – Vị thuốc thảo dược quý giúp trị chứng hiếp thống do stress
Các bài thuốc trị chứng hiếp thống hiệu quả theo từng thể bệnh
1. Thể hiếp thống do can khí uất kết
Triệu chứng: Người bệnh đau tức vùng hạ sườn, đau đầu, mất ngủ, đắng miệng, chán ăn, vàng da, vàng mắt, nước tiểu ít và đỏ, tinh thần u uất.
Phương pháp điều trị: Hòa can, hạ khí, giải uất và an thần.
Bài thuốc 1: Bạch thược 12g, sài hồ 12g, rau má 20g, chi tử 12g, đan bì 8g, hoài sơn 12g, liên nhục 12g, mơ muối 12g, tang diệp 20g, lạc tiên 16g, sa sâm 12g, đinh lăng 16g. Sắc uống mỗi ngày 1 thang, chia làm 3 lần uống. Bài thuốc có tác dụng thư can, lợi mật, hạ khí, bình thần.
Bài thuốc 2: Đương quy 12g, sài hồ 16g, cát cánh 10g, đan sâm 12g, kê nội kim 12g, bán hạ 10g, hậu phác 10g, chỉ xác 8g, trần bì 10g, cam thảo 10g, sơn tra 10g, rau má 20g, hạ liên châu 10g, lạc tiên 16g, lá vọng cách 12g. Sắc uống ngày 1 thang, chia thành 3 lần uống. Công dụng sơ can, giải uất, thanh nhiệt, an thần.
2. Thể hiếp thống do huyết ứ
Triệu chứng: Đau mạng sườn dữ dội từng cơn, đau tăng khi cử động, hông sườn có cảm giác đầy ách. Khí nghịch lên làm nhịp thở không đều, đau lan sang các vùng lân cận, miệng đắng, da vàng sậm, lưỡi khô và xuất hiện các điểm ứ huyết.
Phương pháp điều trị: Sơ can trục ứ, hoạt huyết, thanh nhiệt, điều khí và an thần.
Bài thuốc 1: Đào nhân 10g, đương quy 12g, kê huyết đằng 12g, hương phụ 10g, xuyên sơn giáp 2g, tô mộc 20g, thiên hoa phấn 10g, đinh lăng 16g, cúc hoa 10g, đại hoàng 8g, bán hạ 10g, hậu phác 10g, trần bì 10g, cam thảo 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia 3 lần uống giúp hoạt huyết hóa ứ, hạ khí thông lạc.
Bài thuốc 2: Sài hồ 16g, bạch thược 12g, đan bì 10g, cà gai leo 12g, hạ liên châu 12g, hồng hoa 8g, tô mộc 20g, đại hoàng 6g, đinh lăng 16g, xuyên sơn giáp 2g, cam thảo 10g, mía dò 16g, trần bì 10g. Sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Công dụng hoạt huyết tiêu ứ, thông lạc, thuận khí.
3. Thể hiếp thống do căng thẳng thần kinh (stress)
Triệu chứng: Khi bị stress hay tức giận, chức năng gan bị ách tắc dẫn đến vùng hạ sườn phải căng cứng, đau tức thượng vị, cơ hoành co cứng gây khó thở, rối loạn nhu động gan ruột, nhịp tim đập nhanh.
Phương pháp điều trị: Sơ can, điều khí, an thần, giảm đau chống co thắt.
Bài thuốc 1: Đan bì 10g, chi tử 10g, lá vọng cách 12g, bạch thược 12g, đương quy 10g, đan sâm 16g, đinh lăng 16g, cát căn 16g, tang diệp 18g, lạc tiên 16g, sài hồ 16g, bán hạ 8g, hậu phác 10g, cam thảo 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia 3 lần. Tác dụng chính: thư can hạ khí, an thần và chống co thắt hiệu quả.
Bài thuốc 2: Đỗ trọng 10g, khởi tử 12g, lá đinh lăng 20g, tang diệp 20g, lá đắng 10g, rau má 20g, đương quy 16g, sa sâm 16g, lạc tiên 16g, tâm sen 10g, bán hạ 8g, hậu phác 10g, cam thảo 10g, phục thần 10g, mơ muối 12g, kê nội kim 12g. Sắc uống ngày 1 thang chia làm 3 lần uống để thư can, hạ khí, giảm đau và an thần hiệu quả.


