Địa cốt bì là gì? Nguồn gốc và đặc điểm của vị thuốc quý
Địa cốt bì thực chất là phần vỏ rễ phơi hoặc sấy khô của cây khủ khởi (hay còn được biết đến với tên gọi quen thuộc là khởi tử hoặc câu kỷ). Tên khoa học của loại cây này là Lycium chinense Mill, thuộc họ Cà (Solanaceae). Đây là giống cây bụi nhỏ, cao khoảng 1 – 1,5m, phân nhiều cành sum suê, đôi khi có gai mọc ở kẽ lá. Cây có hoa nhỏ màu tím đỏ và quả mọng hình trứng, khi chín chuyển màu đỏ sẫm hoặc vàng đỏ – chính là vị thuốc câu kỷ tử nổi tiếng trong Đông y.
Do rễ cây ăn sâu dưới lòng đất, vỏ rễ lại rất dày và có dược tính mạnh mẽ, có khả năng thẩm thấu sâu vào tận xương tủy nên vị thuốc này mới có tên gọi là Địa cốt bì (nghĩa là lớp da của xương đất). Hiện nay, cây được gieo trồng ở một số khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam nhưng số lượng vẫn còn khá hạn chế.

Cây và vị thuốc địa cốt bì trong tự nhiên.
Công dụng của Địa cốt bì theo y học cổ truyền
Theo tài liệu Đông y, địa cốt bì có vị đắng, tính hàn, quy vào ba kinh Phế, Can và Thận. Vị thuốc này sở hữu nhiều tác dụng điều trị bệnh vượt trội:
- Thanh phế, chỉ ho: Thường dùng để trị các chứng phế nhiệt gây ho khan, ho có đờm, hen suyễn, khó thở.
- Dưỡng thận, bổ tỳ, thư can: Hỗ trợ điều trị chứng thủy thận bất túc, âm hư hỏa vượng, giúp mạnh gân cốt.
- Hạ nhiệt, giảm đau: Trị hiệu quả chứng cốt chưng (nóng trong xương), cải thiện tình trạng suy nhược, hư lao và xuất huyết.

Vị thuốc Địa cốt bì sau khi bào chế
Các bài thuốc chữa bệnh hiệu quả từ Địa cốt bì
Dưới đây là tổng hợp 12 bài thuốc cổ truyền sử dụng địa cốt bì để điều trị các chứng bệnh thường gặp:
Bài 1: Trị ho do nhiệt, hen suyễn, khó thở
Chuẩn bị: Địa cốt bì 9g, bạch tiền 9g, tang bạch bì 6g, sinh khương 6g, ma hoàng 3g, sinh địa 12g. Sắc lấy nước uống hằng ngày.
Bài 2: Chữa ho do phế nhiệt, chảy máu cam, đờm khò khè
Chuẩn bị: Tang bạch bì 16g, địa cốt bì 16g, sinh thảo 6g, gạo tẻ 20g. Sắc uống.
Bài 3: Trị phế nhiệt âm hư, ho hen, ho ra máu (khái huyết)
Chuẩn bị: Địa cốt bì 12g, bạch mao căn 12g, trắc bách diệp 19g. Sắc uống.
Bài 4: Trị chứng nhiệt lao, người nóng như thiêu đốt
Chuẩn bị: Địa cốt bì 80g, sài hồ 40g. Nghiền tất cả thành bột mịn. Mỗi lần dùng 8g bột này uống cùng nước sắc mạch môn, uống ngày 2 – 3 lần.
Bài 5: Chữa thận hư gây đau lưng, mỏi gối
Chuẩn bị: Địa cốt bì 64g, đỗ trọng 64g, rượu trắng 500ml. Ngâm trong ít ngày rồi đem ra uống hằng ngày. Có thể kết hợp thêm một số vị thuốc bổ khác để tăng hiệu quả.
Bài 6: Khắc phục cơ thể gầy mòn, suy nhược, ốm yếu
Chuẩn bị: Địa cốt bì, trần bì, thần khúc mỗi vị 12g. Đem nấu chung với 250g thịt dê hoặc gan dê. Ăn món ăn này hằng ngày, chia làm nhiều bữa nhỏ.
Bài 7: Điều trị suy nhược thần kinh
Chuẩn bị: Địa cốt bì, sài hồ, tri mẫu, bán hạ, nhân sâm, cam thảo, xích phục linh với lượng bằng nhau. Nghiền tất cả thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng lấy 6 – 8g bột sắc cùng 5 lát gừng tươi, uống sau bữa ăn.
Bài 8: Trị chứng hư lao, khát nước, xương khớp nóng ran
Chuẩn bị: Địa cốt bì 12g, mạch môn đông 12g, tiểu mạch 8g. Sắc uống.
Bài 9: Trị nóng trong xương, bứt rứt, phiền táo sau khi ốm nặng
Chuẩn bị: Địa cốt bì 80g, phòng phong 40g, trích thảo 20g. Nghiền nhỏ thành bột, trộn đều. Mỗi lần lấy 20g sắc cùng 5 lát gừng tươi để uống trong ngày.
Bài 10: Trị lao phổi, nóng âm ỉ trong xương, mồ hôi trộm
Chuẩn bị: Địa cốt bì 12g, miết giáp 12g, tri mẫu 12g, ngân sài hồ 16g, tần cửu 12g. Sắc uống mỗi ngày một thang, chia làm 2 – 3 lần uống.
Bài 11: Chữa tiểu ra máu (đái ra máu)
Cách dùng: Sử dụng địa cốt bì tươi giã nát vắt lấy nước cốt uống. Hoặc dùng địa cốt bì khô sắc thật đặc, uống trước bữa ăn mỗi lần một chén nhỏ, có thể pha thêm chút rượu.
Bài 12: Hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường
Chuẩn bị: Địa cốt bì, rễ khổ qua, lô căn (rễ lau) mỗi vị 45g, mạch môn đông 60g, đại táo 20g. Tán tất cả thành bột mịn. Mỗi lần sử dụng 9g bột sắc uống khi còn nóng, ngày dùng 2 lần.
Originally posted 2011-12-13 10:42:20.


